Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6395: 1998 Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt

Đăng bởi Minh Phương
Jul/19/ 2019

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6395: 1998 Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành có uy định các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt cho thang máy điện chở người, chở hàng. Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn này được KTS Vip House sưu tầm và thể hiện ngay sau đây.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6395 – 1998

THANG MÁY ĐIỆN – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Electric lift – Safety requirements for the construction and installation

Mục lục

Lời nói đầu…………………………………………………………………………………………………..

0 Lời giới thiệu……………………………………………………………………………………………….

1 Phạm vi áp dụng…………………………………………………………………………………………..

2 Tiêu chuẩn trích dẫn………………………………………………………………………………………

3 Định nghĩa………………………………………………………………………………………………….

4 Giếng thang………………………………………………………………………………………………...

5 Buồng máy và buồng puli…………………………………………………………………………………

6 Cửa tầng……………………………………………………………………………………………………

7 Cabin, đối trọng, kết cấu và ray dẫn hướng…………………………………………………………….

8 Các khoảng cách an toàn…………………………………………………………………………………

9 Thiết bị an toàn cơ khí…………………………………………………………………………………….

10 Máy dẫn động…………………………………………………………………………………………….

11 Thiết bị điện ………………………………………………………………………………………………

12 Phụ lục A (qui định)………………………………………………………………………………………

Xem thêm: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5744:1993 THANG MÁY – YÊU CẦU AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

Lời nói đầu

TCVN 6395 : 1998 được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn EN 81 : Part 1 : 1985

TCVN 6395 : 1998 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 178 Thang máy, cầu thang máy – Băng tải chở khách biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt cho thang máy điện chở người và chở hàng có người kèm, nhằm bảo vệ người và hàng, tránh các tai nạn và sự cố có thể xảy ra trong vận hành sử dụng, khi bảo trì bảo dưỡng, và trong công tác cứu hộ thang.

THANG MÁY ĐIỆN – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Electric lift – Safety requirements for the construction and installation

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thang máy điện, lắp đặt cố định, phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin được thiết kế để chở người hoặc chở hàng có người kèm, được treo bằng cáp hoặc xích, di chuyển theo ray dẫn hướng đặt đứng hoặc nghiêng không quá 15o so với phương đứng.

Các thang máy điện loại I, II, III và IV phân loại theo TCVN 5744 : 1993 đều thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này.

1.2. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thang máy chuyên dùng chở hàng với cabin có kích thước mà người có thể đi vào được.

1.3. Đối với một số trường hợp riêng biệt (môi trường cháy nổ, dùng trong hỏa hoạn, chở hàng nguy hiểm v.v…) ngoài những yêu cầu của tiêu chuẩn này, còn phải tuân thủ các quy định bổ sung thêm bởi các tài liệu pháp qui kỹ thuật hiện hành.

1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau đây:

a) thang máy loại V phân loại theo TCVN 5744 : 1993;

b) thang máy thủy lực, thang máy dẫn động bằng thanh răng – bánh răng, bằng vít, v.v….;

c) thang máy điện lắp đặt trong các công trình có từ trước, không đủ không gian cho phần xây dựng;

d) thang máy điện lắp đặt trước thời điểm tiêu chuẩn này có hiệu lực, nay cải tạo thay đổi lại;

e) các loại thiết bị nâng dạng thang guồng, thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, thang máy tàu thủy, sàn nâng thăm dò hoặc ở dàn khoan trên biển, vận thăng xây dựng và các dạng đặc chủng khác;

1.5. Đối với các trường hợp theo 1.3 và 1.4, có thể tham khảo các yêu cầu cơ bản trong tiêu chuẩn này, nhưng phải có sự thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về kỹ thuật an toàn để bổ sung thêm những yêu cầu khác, mới được phép chế tạo, lắp đặt và sử dụng.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 3254 : 86 An toàn cháy – Yêu cầu chung.

TCVN 4086 : 85 An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung.

TCVN 4756 : 1989 Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

TCVN 5308 : 1991 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

TCVN 5744 : 1993 Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ (chú thích tiếng Anh) theo định nghĩa sau đây:

3.1. Bộ hãm bảo hiểm (safety gear): Cơ cấu bảo hiểm để dừng và giữ cabin hoặc đối trọng trên ray dẫn hướng khi vận tốc đi xuống vượt quá giá trị cho phép hoặc khi dây treo bị đứt.

3.2. Bộ hãm bảo hiểm êm (preogressive safety gear): Bộ hãm bảo hiểm tác động kẹp hãm từ từ lên ray dẫn hướng, nhằm hạn chế phản lực lên cabin hoặc đối trọng không vượt quá giá trị cho phép.

3.3. Bộ hãm bảo hiểm tức thời (instantaneous safety gear): Bộ hãm bảo hiểm tác động kẹp hãm gần như tức thời lên ray dẫn hướng.

3.4. Bộ hãm bảo hiểm tức thời có giảm chấn (instantaneous safety gear with buffered effect): Bộ hãm bảo hiểm tức thời, trong đó phản lực lên cabin hoặc đối trọng được hạn chế nhờ có hệ thống giảm chấn.

3.5. Bộ khống chế vượt tốc (overspeed goverror): Thiết bị điều khiển dừng máy và phát động bộ hãm bảo hiểm hoạt động (nếu cần thiết), khi vận tốc đi xuống của thang máy vượt quá giá trị cho phép.

3.6. Buồng máy (machine room): Buồng dành riêng để lắp đặt máy và các thiết bị liên quan.

3.7. Buồng puli (pulley room): Buồng dành riêng để lắp đặt các puli và cũng có thể lắp đặt bộ khống chế vượt tốc và thiết bị điện.

3.8. Cabin (car): Bộ phận thang máy để chứa tải (người, hàng) chuyên chở.

3.9. Cáp an toàn (safety rope): Dây cáp phụ cố định vào cabin và đối trọng để điều khiển cho cơ cấu hãm bảo hiểm hoạt động khi dây treo bị đứt.

3.10. Cáp động (travelling cable): Cáp điện mềm nối vào cabin và chuyển động cùng cabin

3.11. Chỉnh lại tầng (re-levelling): Thao tác thực hiện sau khi dừng cabin để lấy lại độ chính xác dừng tầng trong quá trình chất tải hoặc dỡ tải (tiến hành bằng dịch chuyển cabin ít một).

3.12. Chỉnh tầng (levelling): Thao tác nhằm đạt độ chính xác dừng tầng.

3.13. Diện tích hữu ích của cabin (available car area): Diện tích trong lòng cabin, để chứa người và hàng chuyên chở, đo ở độ cao 1 m tính từ mặt sàn, không kể các tay vịn.

3.14. Đỉnh giếng (headroom): Phần giếng thang trên cùng tính từ mặt sàn tầng dừng cao nhất đến trần giếng.

3.15. Đối trọng (counterweight; balancing weight): Khối lượng cân bằng để giảm tiêu thụ năng lượng hoặc/và để đảm bảo truyền lực kéo bằng ma sát.

3.16. Giảm chấn (buffer): Thiết bị làm cữ chặn đàn hồi ở cuối hành trình, có tác dụng phanh hãm nhờ chất lỏng thủy lực hoặc lò xo, hoặc một phương tiện khác tương tự.

3.17. Giếng thang (well): Khoảng không gian giới hạn bởi đáy hố giếng, vách bao quanh và trần giếng, trong đó cabin và đối trọng (nếu có) di chuyển.

3.18. Hố giếng, hố thang (pit): Phần giếng thang phía dưới mặt sàn tầng dừng thấp nhất.

3.19. Kính nhiều lớp (laminated glass): Kính gồm hai hoặc nhiều lớp gắn kết với nhau bằng màng nhựa dẻo.

3.20. Kính lưới thép (amoured glass): Kính có phần cốt bằng lướt thép.

3.21. Khung treo (sling): Khung kim loại mang cabin hoặc đối trọng, liên kết với kết cấu treo; khung treo có thể là bộ phận liền cùng cabin.

3.22. Máy dẫn động (machine): Tổ hợp dẫn động để đảm bảo chuyển động hoặc dừng thang.

3.23. Ray dẫn hướng (guide raids): Bộ phận dẫn hướng cho cabin hoặc đối trọng (nếu có).

3.24. Tải định mức (rated load): Tải thiết kế của thang máy.

3.25. Tải trọng phá hủy tối thiểu của cáp (minimum breaking load of a rope): Tải trọng được tính bằng tích bình phương đường kính danh nghĩa của cáp với giới hạn kéo các sợi và một số hệ số riêng cho mỗi loại cáp. Tải trọng kéo đứt thực tế đo được qua thử nghiệm phải không nhỏ hơn tải trọng phá hủy tối thiểu.

3.26. Tấm chắn chân (toe guard): Tấm phẳng, thẳng đứng chắn từ mép ngưỡng cửa tầng hoặc mép ngưỡng cửa cabin xuống phía dưới để đề phòng kẹt chân.

3.27. Thang dẫn động cưỡng bức (postitive drive lift): Thang máy treo bằng cáp hoặc xích, được dẫn động không phải bằng ma sát.

3.28. Thang dẫn động ma sát (traction drive lift): Thang máy có cáp nâng được dẫn động bằng ma sát với các rãnh của puli dẫn.

3.29. Thang hàng có người kèm (good passenger lift): Thang máy chở hàng, thường có người đi kèm.

3.30. Thang máy (lift): Thiết bị nâng phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin với kích thước và kết cấu thích hợp để chở người và chở hàng, di chuyển theo các ray dẫn hướng thẳng đứng hoặc nghiêng không quá 15o so với phương thẳng đứng.

3.31. Thang máy điện (electric lift): Thang máy vận hành nhờ động cơ điện phát lực dẫn động cabin.

3.32. Vận tốc định mức (rated speed): Vận tốc thiết kế của cabin thang máy.

3.33. Vùng mở khóa (unlocking zone): Vùng được giới hạn ở phía trên và dưới mức sàn tầng dừng, khi sàn cabin ở trong vùng này cửa tầng mới có thể mở được.

4. Giếng thang1

4.1. Yêu cầu chung

4.1.1. Những quy định dưới đây được áp dụng cho giếng thang lắp một hoặc nhiều cabin thang máy.

4.1.2. Đối trọng của một thang máy phải bố trí trong cùng giếng thang với cabin.

4.1.3. Giếng thang chỉ được sử dụng riêng cho thang máy. Trong giếng thang không được có cáp điện, ống dẫn, thiết bị và các vật dụng khác không liên quan đến thang máy.

4.1.4. Cần tránh, không bố trí giếng thang ở phía trên những chỗ có thể có người qua lại. Trong trường hợp không tránh được, phải đảm bảo các yêu cầu theo 4.6.3.2.

4.2. Bao che giếng thang

4.2.1. Giếng thang phải được bao che tách biệt bằng vách kín bao quanh, trần và sàn.

Chỉ cho phép mở các lỗ, ô cửa sau đây:

a) ô cửa tầng;

b) ô cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và lỗ cửa sập kiểm tra;

c) lỗ thoát khí và khói do hỏa hoạn;

d) lỗ thông gió;

e) lỗ thông giữa giếng với buồng máy hoặc buồng puli.

Trường hợp đặc biệt. Khi giếng thang không tham gia làm khoang ngăn cách lửa lan truyền, có thể cho phép:

- giới hạn chiều cao vách giếng phía không có cửa tầng là 2,5 m tính từ mặt sàn có người đứng;

- ở phía cửa tầng, từ 2,5 m trở lên có thể dùng lưới thép hoặc tấm đục lỗ để che chắn (yêu cầu này không bắt buộc nếu cửa cabin có khóa cơ khí). Kích thước theo phương ngang và phương đứng của các mắt lưới hoặc lỗ đục không được lớn hơn 60 mm.

4.2.2. Cửa kiểm tra và cửa cứu hộ. Cửa sập kiểm tra

4.2.2.1. Chỉ làm các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập kiểm tra ở giếng thang khi có yêu cầu đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc do yêu cầu của các công tác bảo trì, bảo dưỡng thang.

4.2.2.2. Cửa kiểm tra phải có chiều cao tối thiểu 1,40 m và chiều rộng tối thiểu 0,60 m.

Cửa cứu hộ phải có chiều cao tối thiểu 1,80 m và chiều rộng tối thiểu 0,35 m.

Cửa sập kiểm tra phải có chiều cao tối đa 0,50 m và chiều rộng tối đa 0,50 m.

4.2.2.3. Khi khoảng cách giữa hai ngưỡng cửa tầng kế tiếp nhau vượt quá 11 m thì phải bố trí các cửa cứu hộ để khoảng cách giữa các ngưỡng cửa không vượt quá 11 m. Yêu cầu này không áp dụng đối với trường hợp các cabin kề nhau, mà ở mỗi cabin đều có một cửa cứu hộ như quy định trong 7.6.2.

4.2.2.4. Các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập kiểm tra phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

a) phải mở ra ngoài, không được mở vào trong giếng thang;

b) phải lắp khóa mở bằng chìa, nhưng có thể đóng và khóa tự động không cần chìa;

c) cửa kiểm tra và cửa cứu hộ phải mở được mà không cần chìa từ trong giếng thang;

d) cửa phải kín và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ bền cơ học như cửa tầng.

4.2.2.5. Vận hành thang máy phải thiết kế sao cho chỉ thực hiện được khi tất cả các cửa đều đóng. Muốn vậy phải sử dụng các thiết bị điện an toàn phù hợp 11.7.2.

Có thể cho phép thang máy vận hành với một cửa sập kiểm tra để mở khi thao tác kiểm tra, nếu trong vận hành này phải ấn nút liên tục (nút bấm phải lắp phía trong giếng thang, gần cửa sập) để vô hiệu hóa thiết bị điện an toàn kiểm soát đóng cửa.

4.2.3. Thông gió

Giếng thang phải được thông gió đầy đủ, nhưng không được dùng nó để thông gió cho các phần khác không liên quan thang máy.

Để đảm bảo yêu cầu thông gió cho giếng thang, phải bố trí ở phần đỉnh giếng các lỗ thông gió trực tiếp ra ngoài hoặc qua buồng máy, buồng puli. Tổng diện tích các lỗ thông gió tối thiểu phải bằng 1% tiết diện ngang giếng thang.

4.3. Vách, sàn và trần giếng thang

4.3.1. Tổng thể giếng thang phải chịu được các tải trọng có thể tác động do các nguyên nhân sau đây:

a) từ máy, từ các ray dẫn hướng truyền sang;

b) hoạt động của các bộ giản chấn, thiết bị chống nảy, bộ hãm bảo hiểm;

c) tải lệch tâm lên cabin;

d) khi chất tải và dỡ tải cabin.

Tải trọng do hoạt động của bộ hãm bảo hiểm, và của các bộ giảm chấn được tính toán theo quy định trong phần chú thích điều 4.

4.3.2. Vách, sàn và trần giếng thang phải làm bằng các vật liệu chống cháy, tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm và phải đủ độ bền cơ học.

4.3.2.1 Vách giếng thang được coi là đủ độ bền cơ học, nếu khi chịu lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hoặc vuông 5 cm2, tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm nào, từ phía trong hay từ phía ngoài, mà:

a) không bị biến dạng dư;

b) không bị biến dạng đàn hồi quá 15 mm.

4.3.2.2. Nếu dùng các tấm kính phẳng hoặc cong để làm vách giếng thang ở gần vùng có người đi lại, thì phải làm bằng kính nhiều lớp và phải có chiều cao tối thiểu 2,5 m tính từ mặt sàn có người đứng.

4.3.2.3. Vùng chuyển động của đối trọng ở hố thang phải làm vách ngăn cứng vững bắt đầu từ mức 0,3 m lên độ cao 2,5 m tính từ đáy hố thang. Chiều rộng của vách ngăn phải làm rộng hơn đối trọng mỗi bên thêm 0,1 m. Nếu vách ngăn làm có lỗ thủng thì kích thước lỗ không được vượt quá 60 mm.

4.4. Vách giếng thang phía lối vào cabin

4.4.1. Những yêu cầu sau đây đối với vách giếng thang phía lối vào cabin được áp dụng cho toàn bộ chiều cao của giếng. Các khoảng cách an toàn giữa cabin với vách giếng thang được qui định ở điều 8.

4.4.2. Tổ hợp gồm cửa tầng, vách hoặc một phần vách giếng thang phía lối vào cabin phải tạo thành một mặt kín (trừ các khe hở vận hành cánh cửa) trên toàn bộ chiều rộng khoang cửa cabin.

4.4.3. Vách giếng thang phía dưới mỗi ngưỡng cửa tầng phải tạo thành một mặt phẳng đứng liên tục nối trực tiếp vào ngưỡng cửa tầng. Phần vách giếng này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây.

4.4.3.1. Chiều cao phải không nhỏ hơn nửa vùng mở khóa cộng thêm 50 mm; chiều rộng phải lớn hơn chiều rộng khoang cửa cabin 25 mm mỗi bên.

4.4.3.2. Cấu tạo phải gồm các phần nhẵn, cứng như các tấm kim loại, không có những gờ nổi hoặc chỗ nhô cao quá 5 mm. Các gờ nổi nhô cao quá 2 mm phải làm vát ít nhất 75o so với phương ngang.

4.4.3.3. Khi chịu một lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hay vuông 5 cm2, tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm nào, thì vách giếng thang phải:

a) không bị biến dạng dư;

b) không bị biến dạng đàn hồi quá 10 mm.

4.4.3.4. Mép dưới của vách giếng thang phải:

a) hoặc nối vào xà của cửa dưới;

b) hoặc kéo dài xuống dưới bằng một mặt vát cứng, nhẵn, với góc vát ít nhất 60o so với phương ngang; hình chiếu của cạnh vát lên mặt phẳng ngang không được nhỏ hơn 20 mm.

4.4.4. Ở những chỗ khác, khoảng cách theo phương ngang giữa vách giếng thang với ngưỡng cửa hoặc khung cửa cabin (hoặc với mép ngoài của cửa trong trường hợp cửa lùa) không được lớn hơn 0,15 m.

4.4.4.1. Khoảng cách trên có thể cho phép đến 0,20 m:

a) trên chiều cao tối đa 0,50 m;

b) đối với thang hàng có người kèm có cửa tầng kiểu lùa đứng.

4.4.4.2. Cho phép không áp dụng yêu cầu của 4.4.4 nếu cabin có cửa khóa cơ khí chỉ mở được trong vùng mở khóa của cửa tầng.

4.5. Giếng thang lắp nhiều thang máy

4.5.1. Nếu khoảng cách nhỏ nhất giữa các bộ phận chuyển động (cabin hoặc đối trọng) của hai thang máy kề nhau nhỏ hơn 0,5 m thì chúng phải được ngăn cách bằng vách ngăn trên suốt chiều cao, trừ vị trí trổ ô liên thông cứu hộ.

Cho phép chỉ làm vách ngăn rộng hơn bộ phận chuyển động cần bảo vệ mỗi bên thêm 0,1 m.

4.5.2. Nếu khoảng cách theo 4.5.1 lớn hơn 0,5 m thì chỉ cần làm vách ngăn ở phía dưới giếng thang.

Vách ngăn này có thể bắt đầu từ điểm thấp nhất của hành trình cabin (hoặc đối trọng) lên độ cao 2,5 m tính từ mặt sàn tầng dừng thấp nhất.

4.5.3. Nếu dùng lưới thép hoặc tấm đục lỗ làm vách ngăn thì kích thước mắt lưới hoặc lỗ đục không được lớn hơn 60 mm.

4.6. Định giếng. Hố thang

4.6.1. Khoảng không gian đỉnh giếng đối với thang dẫn động ma sát

4.6.1.1. Khi đối trọng tỳ lên giảm chấn nén tận cùng, phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) chiều dài ray dẫn hướng cabin phải còn cho phép thêm một hành trình (tính bằng mét) ít nhất bằng 0,1 + 0,035 v2 (v – vận tốc định mức, tính bằng m/sec);

b) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng giữa mặt bằng trên nóc cabin với kích thước theo 7.7.2 (không kể các bộ phận lắp trên nóc cabin) với điểm thấp nhất của trần (kể cả các dầm đỡ và các thiết bị lắp dưới trần) nằm ở phía trên nóc cabin phải bằng 1,0 + 0,035 v2;

c) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng giữa phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của má dẫn hướng, của kẹp cáp và của các bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,1 + 0,035v2, còn với phần cao nhất của các bộ phận khác cố định trên nóc cabin là 0,3 + 0,035 v2;

d) khoảng không gian phía trên cabin tối thiểu phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,5 m x 0,6m x 0,8 m đặt theo bất kỳ mặt nào của nó; trong khối đó có thể có các cáp treo, miễn là khoảng cách từ đường tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15 m.

4.6.1.2. Khi cabin tì lên giảm chấn nén tận cùng thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) phải còn cho phép thêm một hành trình ít nhất bằng 0,1 + 0,035 v2;

4.6.1.3. Nếu độ giảm tốc của máy được khống chế chặt chẽ (theo 10.5), thì giá trị 0,035 v2 trong 4.6.1.1 và 4.6.1.2 có thể được giảm thấp:

a) đến một nửa, nhưng không nhỏ hơn 0,25 m nếu vận tốc định mức không lớn hơn 4 m/ sec;

b) đến một phần ba, nhưng không nhỏ hơn 0,28 m, nếu vận tốc định mức lớn hơn 4 m/sec.

4.6.1.4. Ở các thang máy với cáp bù, có puli căng được hãm chống nảy (bằng phanh hãm hoặc bằng thiết bị khóa), thì giá trị 0,035 v2 nói trên có thể thay thế bằng khoảng hành trình cho phép của puli cộng với 1/500 hành trình cabin, với giá trị tối thiểu là 0,2 m để tính toán đến độ đàn hồi của cáp.

4.6.2. Khoảng không gian đỉnh giếng đối với thang dẫn động cưỡng bức

4.6.2.1. Khoảng hành trình có dẫn hướng của cabin đi lên từ tầng dừng cao nhất đến vị trí chạm vào giảm chấn trên phải không nhỏ hơn 0,5 m. Cabin phải được dẫn hướng đến điểm giới hạn hành trình của giảm chấn.

4.6.2.2. Khi giảm chấn trên bị cabin nén tận cùng, phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Khoảng cách tối thiểu theo phương đứng giữa mặt bằng trên nóc cabin với kích thước theo 7.7.2 (không kể các bộ phận lắp trên nóc cabin) với điểm thấp nhất của trần (kể cả các dầm đỡ và thiết bị lắp dưới trần) ở phía trên nóc cabin phải bằng 1m;

b) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng giữa phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của má dẫn hướng, của kẹp cáp và của các bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,10 m, còn với phần cao nhất của các bộ phận khác cố định trên nóc cabin là 0,30 m;

c) khoảng không gian phía trên cabin tối thiểu phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,5 m x 0,6 m x 0,8 m đặt theo bất kỳ mặt nào của nó; trong khối đó có thể có các cáp treo, miễn là khoảng cách từ đường tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15 m.

4.6.2.3. Khi cabin tì lên giảm chấn nén tận cùng thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) phải còn cho phép thêm một hành trình ít nhất bằng 0,30m.

4.6.3. Hố thang

4.6.3.1. Phần dưới cùng giếng thang phải tạo thành hố thang với đáy bằng phẳng, trừ các chỗ lắp giảm chấn, lắp ray dẫn hướng, làm rãnh thoát nước.

Sau khi hoàn thiện, hố thang phải khô ráo không được thấm nước.

4.6.3.2. Trong trường hợp đặc biệt buộc phải bố trí hố thang phía trên khoảng không gian có thể có người qua lại, thì phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) sàn hố thang phải chịu được tải trọng không nhỏ hơn 5000 N/m2;

b) phải có một cột chống dưới vị trí bộ giảm chấn của đối trọng, hoặc nếu không, phải trang bị bộ hãm bảo hiểm cho đối trọng.

4.6.3.3. Hố thang phải luôn khô ráo, sạch sẽ, không có nước, rác bẩn.

4.6.3.4. Hố thang phải có đường lên xuống an toàn (các quai sắt chôn trong tường, thang tay cố định, bậc xây…) bố trí ở lối vào cửa tầng và không gây cản trở chuyển động hết hành trình của cabin hoặc đối trọng.

Hố thang sâu hơn 2,5 m và điều kiện kết cấu xây dựng cho phép thì phải làm cửa vào riêng, với chiều cao tối thiểu 1,4 m, chiều rộng tối thiểu 0,6 m và cửa phải đáp ứng các quy định trong 4.2.2.

4.6.3.5. Độ sâu của hố thang phải thích hợp, sao cho khi cabin đạt vị trí thấp nhất có thể (khi giảm chấn bị nén tận cùng) thì ba yêu cầu sau đây phải được đáp ứng:

a) khoảng không gian dưới cabin còn lại trong hố thang phải chứa được một khối chữ nhật tối thiểu bằng 0,5 m x 0,6 m x 1,0 m đặt theo bất kỳ mặt nào của khối đó;

b) khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố với các phần thấp nhất của cabin phải không nhỏ hơn 0,5 m. Khoảng cách này có thể giảm đến 0,1 m khi khoảng cách theo phương ngang giữa các bộ phận sau đây không vượt quá 0,15m;

1) giữa tấm cửa hoặc giữa các phần của cửa lùa đứng với tường giếng thang;

2) giữa các phần thấp nhất của cabin với ray dẫn hướng.

c) khoảng cách thẳng đứng giữa các phần cao nhất của các bộ phận lắp trong hố thang (thí dụ, thiết bị căng cáp bù khi ở vị trí cao nhất) với các phần thấp nhất của cabin, trừ các trường hợp b)1) và b)2) nêu trên đây, phải không nhỏ hơn 0,3 m;

4.6.3.6. Trong hố thang phải lắp đặt:

a) một thiết bị để dừng không cho thang máy hoạt động; thiết bị này phải lắp ở chỗ dễ với tới, gần cửa vào hố thang;

b) một ổ cắm điện;

c) công tắc điện chiếu sáng giếng thang, lắp gần cửa vào hố thang.

4.7. Độ chính xác kích thước hình học

4.7.1. Giếng thang phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt độ thẳng đứng vách giếng, độ đồng tâm và độ thẳng hàng các khoang cửa tầng, theo các tiêu chuẩn hiện hành về xây dựng. Ngoài ra phải đảm bảo các yêu cầu về độ chính xác kích thước hình học sau đây:

4.7.2. Tại mặt cắt ngang bất kỳ:

a) sai lệch kích thước bên trong vách đo từ tâm giếng về mỗi bên so với kích thước danh nghĩa ghi trên bản vẽ, tùy theo chiều cao giếng thang, không được vượt quá các giá trị sau đây:

+ 25 mm đối với giếng thang đến 30 m;

+ 35 mm đối với giếng thang từ trên 30 m đến 60 m;

+ 50 mm đối với giếng thang từ trên 60 m đến 90 m;

b) sai lệch giữa hai đường chéo không được quá 25 mm;

c) trong trường hợp nhiều thang lắp trong một giếng, phải đảm bảo khoảng ngăn cách tối thiểu giữa hai phần giếng lắp hai thang kề nhau là 200 mm.

4.7.3. Theo mặt cắt dọc:

a) sai lệch chiều cao buồng đỉnh giếng không được quá + 25 mm;

b) sai lệch chiều sâu hố thang không được quá + 25 mm.

4.7.4. Đối với khoang cửa tầng:

a) sai lệch chiều rộng đo từ đường trục đối xứng về mỗi bên không được quá + 25 mm;

b) sai lệch chiều cao không quá + 25 mm;

c) sai lệch vị trí đường trục đối xứng của mỗi khoang cửa tầng so với đường trục thẳng đứng chung ứng với tâm giếng thang không được quá 10 mm.

4.8. Chiếu sáng

4.8.1. Giếng thang phải được chiếu sáng bảo đảm đủ ánh sáng trong những lúc sửa chữa hoặc bảo trì, bảo dưỡng, ngay cả khi tất cả các cửa đều đóng. Độ chiếu sáng phải đảm bảo ít nhất 50 lux ở độ cao 1 m trên sàn hố thang và phía trên nóc cabin.

4.8.2. Hệ thống chiếu sáng giếng thang được lắp đặt với khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m, trong đó đèn trên cùng phải cách điểm cao nhất của giếng không lớn hơn 0,5 m, và đèn dưới cùng cách điểm thấp nhất của giếng không lớn hơn 0,5 m.

4.8.3. Trường hợp đặc biệt, khi giếng thang không bao che toàn phần (xem 4.2.1), mà nguồn điện sáng bên cạnh giếng đã đủ, thì không cần làm hệ chiếu sáng riêng cho giếng thang.

Chú thích điều 4

1) Tải trọng thẳng đứng do hoạt động của bộ hãm bảo hiểm. Tải trọng thẳng đứng, tính bằng N, tác động lên mỗi ray dẫn hướng khi bộ hãm bảo hiểm hoạt động được xác định gần đúng theo các công thức sau đây:

a) bộ hãm bảo hiểm tức thời:

1) không phải kiểu con lăn

F1 = 25 (P1 + Q);

2) kiểu con lăn

F1 = 15 (P1 + Q);

b) bộ hãm bảo hiểm êm:

F1 = 10 (P1 + Q)

2) Phản lực lên sàn hố thang khi bộ hãm bảo hiểm hoặc giảm chấn hoạt động, tính bằng N

a) dưới mỗi ray dẫn hướng (khi bộ hãm bảo hiểm hoạt động ) F2

F2 = 10 lần khối lượng ray dẫn hướng, tính bằng kilogam, cộng với lực F1; (nếu ray treo thì F2 là phản lực lên điểm treo)

b) dưới các giá đỡ giảm chấn cabin (khi giảm chấn hoạt động), F3

F3 = 40 (P + Q)

c) dưới các giá đỡ giảm chấn đối trọng (khi giảm chấn hoạt động), F4

F4 = 40 Pđ

Trong đó:

P1 – tổng khối lượng cabin không tải và phần cáp động treo theo cabin, tính bằng kilogam;

P – tổng khối lượng cabin không tải, tính bằng kilogam;

Pđ – khối lượng đối trọng, tính bằng kilogam;

Q – tải định mức của thang máy, tính bằng kilogam.

1 Chú thích điều 4 xem trang 16.

Xem đầy đủ : TCVN 6395 : 1998

Nguồn tham khảo: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6395: 1998